Vẫy mặt trời lùi lại

Học thuật
Thân thiện
Vẫy mặt trời lùi lại

Ông Lỗ Dương vẫy mặt trời lùi lại để tiếp tục chiến đấu.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (Điển tích): "Vẫy mặt trời lùi lại" một thành ngữ gốc Hán Việt, xuất phát từ điển tích cổ của Trung Quốc, miêu tả hành động phi thường, dùng sức mạnh ý chí để khiến mặt trời phải lùi lại, tức là kéo dài thời gian ban ngày. Thành ngữ này tượng trưng cho ý chí kiên cường, quyết tâm cao độ có thể làm nên những điều kỳ diệu, vượt qua cả quy luật tự nhiên.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Với tinh thần "vẫy mặt trời lùi lại", các chiến sĩ đã chiến đấu không mệt mỏi suốt ngày đêm. (Với tinh thần quyết tâm cao độ có thể làm thay đổi cả thời gian, các chiến sĩ đã chiến đấu không mệt mỏi suốt ngày đêm.)
    • Nhà thơ Phan Bội Châu đã viết: "Đòng Lỗ đương toan kéo mặt trời ", ý nói đến khát vọng hành động cách mạng mãnh liệt. (Nhà thơ Phan Bội Châu đã viết: "Đòng Lỗ đang toan kéo mặt trời ", ý nói đến khát vọng hành động cách mạng mãnh liệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, thơ ca: Thành ngữ này thường được dùng trong văn học với ý nghĩa ẩn dụ, ca ngợi ý chí phi thường, khát vọng lớn lao muốn thay đổi thời cuộc.
    • Hình ảnh "vẫy mặt trời lùi lại" trong thơ ông thể hiện một khát vọng canh tân đất nước không biết mệt mỏi.
  • Dùng để miêu tả sự nỗ lực tột bậc: Có thể dùng để von về sự cố gắng phi thường, làm việc xuyên suốt thời gian dài như muốn kéo dài ngày.
    • Để hoàn thành dự án, cả đội làm việc với tinh thần "vẫy mặt trời lùi lại".
Biến thể từ gần giống
  • Huy qua (揮戈): Đây từ gốc Hán (揮戈) điển tích "vẫy mặt trời lùi lại" bắt nguồn từ đó, nghĩa là "vung kích/chủy thương".
  • Kéo dài thời gian: Cụm từ hiện đại, có nghĩa đen tương tự nhưng không mang sắc thái điển tích, anh hùng ca.
  • Nghị lực phi thường: Cụm từ diễn đạt ý chí mạnh mẽ tương tự.
Từ đồng nghĩa
  • Ý chí sắt đá: Chỉ ý chí cứng rắn, kiên định.
  • Quyết tâm cao độ: Chỉ sự nhất quyếtmức độ rất cao.
  • Khí phách anh hùng: Chỉ tinh thần phong thái của người anh hùng, dám làm những việc lớn lao.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp đây một thành ngữ cố định.)

Thành ngữ liên quan
  • Vượt cạn dời non: Thành ngữ chỉ sức mạnh quyết tâm có thể làm nên những việc tưởng chừng không thể, như vượt qua biển cả di chuyển núi non.
  • chí thì nên: Tục ngữ khẳng định chỉ cần ý chí thì sẽ thành công.
  • Nghị lực vượt khó: Cụm từ chỉ sức mạnh tinh thần để vượt qua khó khăn.
Vẫy mặt trời lùi lại

Ông Lỗ Dương vẫy mặt trời lùi lại để tiếp tục chiến đấu.

  1. Xưa Lỗ Thương Công đánh nhau với nước Hàn, đang đánh hăng thì trời tối, ông bèn vung kích vẫy lui mặt trời, mặt trời phải quay lui lại 3 (: đơn vị chiều dài cổ, 1 = 30 dặm)
  2. Câu trên lấy nghĩa từ chử "Huy qua."
  3. Sách Hoài Nam tử nói rằng Lỗ dương Công con Tư Mã Tử Kỳ, cháu Sở Bình Vương thời Chiến quốc
  4. Phan Bội Châu: Mưa gió thâu đêm gà gáy, lời can trường gắn bó chuyện đồng cầu. Đòng Lỗ đương toan kéo mặt trời , hăng hái nam bôn bắc tẩu. (Văn tế Đặng Nguyên Cẩn Đặng Thúc Hứa.)